Loading ...
.:: Doanh Nghiệp Và Hội Nhập ::.
Đang tải ...


Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
Quá Trình Gia Nhập WTO của Việt Nam
22/08/2011

Báo cáo của Nhóm làm việc và thâm nhập thị trường

Việt nam đăng ký gia nhập WTO vào tháng 1 năm 1995. Ngày 31 tháng 1 năm 1995, Đại hội đồng WTO quyết định thành lập Nhóm làm việc thẩm định đơn xin gia nhập.

Nhóm làm việc đã có cuộc họp đầu tiên vào các ngày 30 và 31 tháng 7 năm 1998. Những cuộc họp sau đó đã diễn ra vào các ngày: 3/12/1998; 22-23/7/1999; 30/11/2000; 10/4/2002; 12/5/2003.

Cuộc họp thứ 7 của Nhóm làm việc chưa định ngày chính thức nhưng dự kiến diễn ra vào cuối năm 2003.

Cho đến cuối năm 2000, Nhóm làm việc đã thực hiện công tác tìm hiểu thực tế. Các cuộc thương thuyết về trao đổi hàng hoá và dịch vụ song phương chưa được đề xuất, do phía Việt nam chưa đưa ra đề nghị ban đầu. Quá trình đa phương hoá được đẩy nhanh thêm một bước tiếp theo sự chuẩn bị và phát hành Bản tóm tắt thực tế những nội dung đề xuất do Ban thư ký của WTO đưa ra vào tháng 9, 2001.

Mặc dù Bảng tóm tắt không phải là văn bản chính thức, và không do Nhóm làm việc thẩm định, tuy nhiên có thể tham kho để tiếp tục xem xét các vấn đề liên quan tới việc soạn tho báo cáo của Nhóm làm việc và Nghị quyết gia nhập của Việt nam trong thời gian tới đây. Bảng tóm tắt đã được sửa đổi và chuyển cho các đại biểu vào tháng 4/2003, kịp thời cho cuộc họp vào tháng 5.

Qui trình đa phương

Trong Bảng tóm tắt những nội dung đề xuất, các thành viên của WTO đã đánh dấu những lĩnh vực cần làm sáng tỏ những tiêu chuẩn đánh giá hiện hành và thực tiễn mà họ cần phải loại bỏ hoặc ci tiến cho phù hợp với yêu cầu của WTO.

Danh sách dưới đây dù chỉ mang tính chất tượng trưng, chưa đầy đủ, đưa ra một số chỉ số cho các cuộc thảo luận bao quát hiện nay.

Chính sách kinh tế

  • Chính sách ngoại hối. Sự giới hạn, hạn chế khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt nam và chuyển khoản quốc tế, yêu cầu giao nộp ngoại tệ hay yêu cầu tự cân đối đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài: Thủ tục phê chuẩn, biện pháp khuyến khích đầu tư, sự đảm bảo tính bảo mật trong thông tin kinh doanh.
  • Xúc tiến tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Chính sách dịch vụ hai giá.

Khung pháp lý cho việc thiết lập và thi hành chính sách.

  • Cải cách hành chính và pháp luật. Thành lập hội đồng xét xử độc lập xem xét kháng nghị về những quyết định hành chính đối với tất cả các vấn đề ảnh hưởng tới thương mại.

Những chính sách ảnh hưởng tới thương mại  hàng hoá    

  • Quyền thương mại: Những giới hạn về xuất nhập khẩu hàng hoá đối với các công ty nước ngoài. Quyền nhập khẩu những mặt hàng chỉ định được dành riêng cho các doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt.
  • Xúc tiến việc thành lập hệ thống thuế hải quan minh bạch dựa trên Biểu thuế thống nhất của ASEAN.
  • Thông tin và giải thích cụ thể về cụm từ "Những khoản thuế và phụ thu khác", như các loại thuế và khoản thu tài chính (Ngoài thuế hải quan) áp dụng đối với nhập khẩu những sản phẩm không được h trong nước.
  • Lệ phí và các khoản thu cho các dịch vụ đưa ra; Khoản thu quá cao cho việc sử dụng c sở hạ tầng, so sánh với các nước khác trong khu vực, giảm sự chênh lệch giữa mức áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá nội địa.
  • áp dụng thuế nội địa - đặc biệt là các mức thuế đặc biệt đánh vào các mặt hàng thuốc lá và bia.
  • Cấm nhập khẩu, giới hạn số lượng và yêu cầu xin giấy phép. Sự thông tin và gii thích các qui định. Lệnh cấm nhập khẩu thuốc lá, một số loại động cơ đốt trong và phụ tùng thay thế cho xe máy cũ. Hạn ngạch nhập khẩu cho xe máy và các sản phẩm khác.
  • Huỷ bỏ mức giá nhập khẩu tối thiểu. áp dụng những qui định về xác định mức giá hải quan theo WTO.
  • Thực hiện pháp chế về đền bù thương mại và chế tài bắt buộc liên quan.
  • Hạn chế xuất khẩu gạo, gỗ và sản phẩm chế tạo từ gỗ.
  • Vận hành quĩ hỗ trợ Xuất khẩu và các loại trợ cấp xuất khẩu đối với sản phẩm phi nông nghiệp.
  • Khuyến khích đối với sản phẩm có khả năng xuất khẩu.
  • Hàng rào kỹ thuật trong thưong mại: Thông tin liên quan tới Hàng rào kỹ thuật trong thưong mại; thiết lập điểm hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thưong mại; Quy chế thủ tục đối với việc soạn tho, chấp nhận và áp dụng các tiêu chuẩn.
  • Tiêu chí đánh giá về vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch động thực vật: Ban hành những tiêu chí đánh giá thử nghiệm, thu thập ý kiến đánh giá về sự phù hợp của các tiêu chí, thiết lập điểm hỏi đáp.
  • Tiêu chuẩn đầu tư thương mại. Yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá trong ngành sản xuất ô tô, môtô và cơ khí. Yêu cầu về xuất khẩu (80%) đối với một số dự án công nghiệp.
  • Giao dịch thương mại của chính phủ: Ban hành danh sách các doanh nghiệp trong diện phi khai báo thường xuyên.
  • Chính sách khuyến khích đối với các doang nghiệp trong khu chế xuất.
  • Pháp chế và thực tiễn thu mua của chính phủ, tham gia Uỷ ban quốc gia của WTO, đặt kế hoạch cho sự tham gia sau này vào tho thuận thu mua của chính phủ.

Nông nghiệp

Việt nam đã cung cấp danh mục hỗ trợ nông nghiệp không phi dưới dạng văn bản chính thức, nhằm đưa ra một sự trao đổi hữu ích với các thành viên có quan tâm của WTO tại cuộc họp đa phương bên lề cuộc họp của Nhóm làm việc vào tháng 11, 2000

Danh mục đệ trình chính thức về bảo hộ nội địa và trợ giúp xuất khẩu từ phía Việt nam đựơc chuyển tới Ban thư ký vào tháng 11, 2002. Danh mục trên được thảo luận trong cuộc họp vào ngày 13 tháng 5 năm 2003.

Ngoài những vấn đề mang tính kỹ thuật liên quan đến việc phân loại chưng trình vào "Hộp xanh" hoặc Trợ cấp Phát triển, hay "Hộp Hổ phách", phương pháp tính mức hỗ trợ theo chi tiết sản phẩm hàng hoá, nguồn thông tin v.v...Những điểm sau có thể là những vấn đề sẽ được thảo luận và thương thuyết:

  • Sự lựa chọn của Việt nam trong giai đoạn tham khảo (1999-2001)
  • Bao gồm sự hỗ trợ tối thiểu trong tổng AMS.
  • Sự hỗ trợ của Việt nam trong ngành café nội địa.
  • Miễn trừ hay ưu đãi thuế trong việc hỗ trợ nội địă
  • Giới thiệu và quản lý chi tiêu thuế nhập khẩu trong việc điều tiết thị trường.
  • Hỗ trợ xuất khẩu. Một số thành viên WTO yêu cầu Việt nam duy trì mức tiền trợ cấp xuất khẩu bằng 0 kể từ ngày gia nhập.

Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ  

  • Mức độ của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt nam. Tham gia vào những tho thuận quốc tế về việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Xem xét pháp chế hiện hành và đặt kế hoạch giới thiệu pháp chế bổ sung nhằm phù hợp với thoả thuận TRIPS. Cưỡng chế - thông qua thủ tục pháp lý hành chính, dân sự và các khoản bồi hoàn, biện pháp biên giới đặc biệt, thủ tục tố tụng hình sự, và các mức phạt. Sự bình đẳng trong lệ phí và các khoản thu đối với người nước ngoài và người Việt nam.

Các nội dung khác

  • Ban hành pháp chế thương mại, qui định hành chính và những qui định liên quan khác.
  • Thoả thuận thương mại - mở rộng ưu đãi về thuế trên cơ sở song phương với mọi thành viên của WTO.  

Đàm phán song phương về thương mại hoá và dịch vụ

Việt nam đệ trình những đề xuất ban đầu cho tho thuận về tiếp cận thị trường hàng hoá, bao gồm những sản phẩm nông nghiệp và phi nông nghiệp được lưu chuyển vào tháng 1/2002.

Việt nam đề xuất ban đầu về những cam kết cụ thể trong trao đổi dịch vụ được lưu chuyển vào tháng 11, 2002. Việt nam đệ trình bản đề xuất đã sửa lên Ban thư ký vào tháng 3, 2003.

Một số thành viên của WTO đã tiến hành đàm phán với phía Việt nam, hoặc cho thấy thiện chí của họ trong việc đàm phán với Việt nam về một số lĩnh vực trong tương lai, đáng chú ý là:  

Hoa kỳ  

Thuỵ sỹ  

Uỷ ban Châu Âu  

New Zealand  

Đài Loan  

Nhật Bản  

Canada  

Hàn Quốc  

Australia

Paraguay  

Uruguay

Ấn Độ  

 
Hà Nội
Mr. Sơn
Đà Nẵng
Ms. Huyền
Tp. Hồ Chí Minh
Mr. Hảo